Chi tử | công dụng chi tử | địa chỉ bán chi tử

Author:

Category:

Chỉ tử là tền vị thuốc được lấy từ cây dành dành, chi tử là quả dành dành

Tên Hán Việt khác : Vi thuốc Chi tử còn gọi Sơn chi tử, Mộc ban ( Bản kinh ), Việt đào ( Biệt Lục ), Tiên chi ( Bản Thảo Cương Mục ), Chi tử, Tiên tử, Trư đào, Việt đông, Sơn chi nhân, Lục chi tử, Hồng chi tử, Hoàng chi tử, Hoàng hương ảnh tử ( Hòa Hán Dược Khảo ), Dành dành ( Nước Ta ) .
Tên khoa học chi tử : Gardenia jasminoides ellis ( = gardenia florida linn ). Họ khoa học : Họ Cà Phê ( Rubiaceae ) .

Mô tả thực vật chi tử

Cây chi tử là một cây thuốc nam quý, dạng cây nhỏ, nhẵn, cành mềm khía rãnh dọc, lá mọc đối hay mọc vòng 3, hình thuôn trái xoan, đôi khi bầu dục dài, tù và có mũi nhọn ở đỉnh, hình nêm ở gốc, màu nâu đen bóng ở trên mặt, nhạt hơn ở mặt dưới, dai, gân mảnh nổi rõ, lá kèm mềm, nhọn đầu ôm lấy cả cành như bẹ. Hoa mọc đơn độc ở đầu cành, trắng, rất thơm. Cuống có 6 cạnh hình cánh. Đài 6, thuôn nhọn đầu, ống đài có 6 cánh dọc. Tràng 6, tròn ở đỉnh, ống tràng nhẵn cả hai mặt. Nhị 6, chỉ ngắn, bao phấn tù. Bầu 2 ô không hoàn toàn, vòi dài bằng ống tràng noãn rất nhiều. Quả thuôn bầu dục có đài còn lại ở đỉnh, có 6-7 cạnh dọc có cánh. Hạt rất nhiều, dẹt. Ra hoa từ tháng 4-11. Quả tháng 5-12.

Địa lý : Mọc hoang và được trồng khắp nước có nơi dùng làm hoa lá cây cảnh hoặc trồng để nhuộm .

Phần dùng làm thuốc : Dùng quả phơi khô [ gọi là Chi tử ] ( Fructus Gareniae ) .

Thu hái : Vào sau tiết Hàn lộ hàng năm, quả chín liên tục, lúc này vỏ quả ngả dần thành màu vàng lá hoàn toàn có thể hái được, hái quả sớm hay quá muộn đều hoàn toàn có thể tác động ảnh hưởng tới phẩm chất, nên hái bằng tay .

Mô tả dược liệu :

Quả Chi tử khô hình trứng hoặc bầu dục, hai đầu nhỏ dần khoảng 15-18mm không tính dài khô ở đỉnh, thô khoảng 9-12m, phấn trên có 6 lá đài tồn tại, teo hình mũi mác, nhỏ dài thường không toàn vẹn, vỏ quả ngoài cấu thành bởi hai đài liền tồn tại, chung quanh có 6 cạnh dọc hình sợi, phần dưới có gốc tàn cuống quả. Vỏ ngoài màu vàng đỏ hoặc nâu hơi bóng mượt, có nhiều gân nhỏ, và quả chất cứng mỏng, nửa trong suốt, trong có hai buồng gồm nhiều hạt hình tròn trứng, dẹt, phẳng, vỏ hạt màu đỏ vàng, ngoài có vật chặt dính đã khô, giữa chúng liên kết thành khối hơi có mùi thơm đặc biệt.

Chi tử lấy loại nhỏ, vỏ mỏng dính màu vàng đỏ là thượng phẩm. Thường dùng loại mọc ờ vùng rừng núi, quả nhỏ chắc nguyên quả, vỏ mỏng dính vàng, trong đỏ thẫm có nhiều hạt, thơm khô không mốc mọt, không lẫn tạp chất là tốt. Còn Chi tử nhân là hạt đã được bóc sạch vỏ quả, màu nâu vàng hay đỏ hồng, không vụn nát là tốt ( Dược Tài Học ) .

Thành phần hóa học của chi tử

+ Gardenoside, Geniposide, Genipin-1-Gentiobioside, Shanzhiside, Gardoside, Scandoside methyl Esther, Deacetylaspelurosidic acid, Methyl Deacetylaspelurosidate, 10 – Acetylgeniposide ( Lida J và tập sự, Chem Pharm Bull 1991, 39 ( 8 ) : 2057 ) .
+ 6 ” – p-Coumaroyl Genipin Gentiobioside ( Nishizawa M và tập sự, Chem Pharm Bull 1988, 36 ( 1 ) : 87 ) .
+ Chlorogenic acid, 3, 4 – di-O-Caffeoylquinic acid, 3 – O-Caffeoyl-4-O-Sinapoyl Quinic acid, 3,5 – di-O-Caffeoyl-4-O – ( 3 – Hydroxy-3-Methyl ) Glutaroyl Quinic acid ( Nishizawa M và tập sự, Chem Pharm Bull 1988, 36 ( 1 ) : 87 ) .
+ Crocetin ( Tần Vĩnh Kỳ, Dược Học Học Báo 1964, 11 ( 5 ) : 342 ) .


Tác dụng dược lý của chi tử

+ Tác dụng lợi mật : Chi tử làm tăng tiết mật. Thực nghiệm chứng tỏ trên súc vật sau khi thắt ống dẫn mật thấy Chi tử có tính năng ức chế không cho Bilirubin trong máu tăng. Dịch Chi tử làm tăng co bóp túi mật ( Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược ) .
+ Tác dụng giải nhiệt : Nước sắc chi tử có công dụng ức chế trung khu sản nhiệt, công dụng giống như vị Hoàng liên, Hoàng cầm nhưng yếu hơn ( Trung Dược Học ) .
+ Tác dụng an thần : Nước sắc chi tử có tính năng trị mất ngủ trong những bệnh viêm nhiễm do sốt cao làm não xung huyết và hưng phấn thần kinh. Thực nghiệm cũng chứng tỏ nước sắc kiệt Chi tử có tính năng an thần so với chuột trắng ( Trung Dược Học ) .
+ Tác dụng cầm máu : Chi tử sao cháy thành than có tac dụng cầm máu ( Trung Dược Học ) .

+ Tác dụng kháng khuẩn: In vitro, nước sắc Chi tử có tác dụng ức chế trực khuẩn lỵ, tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ Tác dụng hạ huyết áp: Trên súc vật thực nghiệm chứng minh rằng nước sắc Chi tử có tác dụng hạ áp (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ Trên động vật hoang dã thực nghiệm, thấy nước sắc chi tử có tính năng ức chế tế bào ung thư trong nước bụng ( Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược ) .

Chi tử, công dụng quả chi tử, địa chỉ bán chi tử

Tính vị của chi tử

+ Vị đắng, tính hàn ( Đông Dược Học Thiết Yếu ) .
+ Vị đắng, tính lạnh, không độc ( Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách ) .

Quy kinh :

+ Vào kinh Tâm, Phế, Vị ( Đông Dược Học Thiết Yếu ) .
+ Vào kinh Tâm, Phế, Can, Vị ( Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách ) .
+ Thanh nhiệt ở thượng tiêu ( Tâm, Phế ), thanh uất nhiệt ở phần huyết ( Đông Dược Học Thiết Yếu ) .

+ Trị bứt rứt, buồn phiền, khó chịu, ban chồn trong ngực, mất ngủ, những chứng huyết trệ dưới rốn, tiểu không thông (Trân Châu Nang).

+ Thanh nhiệt, lợi thấp, lương huyết ( sao đen ), thanh nhiệt ở tam tiêu ( Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách ) .
+ Chi tử tả hỏa của tam tiêu và uất hỏa trong bỉ khối, thanh huyết trong vị quản, tính nó chạy quanh co khuất khúc, xuống dưới hoàn toàn có thể giáng hỏa theo đường tiểu ra ngoài. Người đau tim hơi lâu không nên uống ấm, uất hỏa ngược lên sườn, thế cho nên những phương thuốc có dùng Chi tử làm thuốc dẫn nhiệt thì tà dễ phục núp và bệnh dễ lui ( Bản Thảo Diễn Nghĩa ) .

+ Chi tử nhẹ thoảng có hình phổi màu đỏ là tượng của hỏa nên tả được hỏa trong Phế, dùng nó có 4 tác dụng: Thứ nhất là nhiệt bám vào Tâm kinh, hai là trừ được bứt rứt, ba là khử hư nhiệt ở thượng tiêu, bốn là trị phong (Trân Châu Nang).

+ Sơn chi giải đượcđộc của Ngọc chi hoa [ Dương trịch trục ] ( Bản Thảo Tập Chú ) .
+ Sơn chi tử giải được phong nhiệt độc, giải được nhiệt độc lúc thời dịch, 5 chứng vàng da, ngũ lâm, thông tiểu, tiêu khát, sáng mắt, trúng độc, sát trùng độc ( Dược Tính Bản Thảo ) .
+ Màu vàng của Chi tử còn được dân gian dùng làm màu nhuộm trong lúc nấu hoặc chế biến thức ăn, vì không độc ( Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển ) .

+ Chi tử bẩm thụ được cái khí đắng mà rất lạnh, đắng lạnh thì tổn vị thương huyết. Hễ Tỳ Vị suy nhược thì cấm dùng. Huyết hư phát sốt cấm dùng. Tính nó có thể tả được hỏa hữu dư, Tâm Phế không có tà nhiệt kết ở tiểu trường thì không nên dùng. Lở loét vì khí huyết hư không thể thu liễm, không dùng (Bản Thảo Kinh Sơ).

Chủ trị

+ Trị nóng nẩy, bồn chồn do nhiệt chứng, vàng da do thấp nhiệt, mắt đỏ, họng đau, chảy máu cam, lở miệng, nước tiểu đỏ. Đắp ngoài trị sưng ứ (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Liều dùng: chi tử

Dùng từ 8 – 20 g .
Cách dùng : Dùng sống có công dụng thanh nhiệt ( dùng chữa sốt ), sao vàng có tính năng tả hỏa ( nóng nảy trong người ), sao đen có công dụng cầm máu .

Chỉ tử là dược liệu quý được sử dụng nhiều trong các bài thuốc bắc, chi tử được thu hái sau đó phơi khô đóng gói để sử dụng

Source: dolatrees.com
Category: Cây

Đàm Minh Đứchttps://dolatrees.com
Tôi là Đàm Minh Đức người đã từng gắn bó và nghiên cứu rất nhiều năm trong ngành nông nghiệp. Trong đầu tôi luôn suy nghĩ về việc trồng cây gì và ăn quả gì để dân tộc Việt Nam bớt nghèo. Dolatrees là một Websites được viết từ những trải nghiệm thực tế và từ cái tâm của mình. Đây là một kênh bạn có thể tham khảo để nâng cao sức khỏe và cuộc sốc của bạn

Read More

Related Articles

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây